TOP 10 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT MÀ MARKETER CẦN BIẾT

Giải mã 10 cụm từ viết tắt chuyên dụng trong ngành mà marketer cần biết để trở nên chuyên nghiệp hơn.

Cuộc sống ngày càng bận rộn, chính vì vậy con người luôn tìm cách tối ưu mọi thứ để tiết kiệm thời gian. Việc gọi tắt những cụm từ chuyên dụng cũng thế và đồng thời thể hiện sự chuyên nghiệp khi sử dụng. Trong tiếng Việt, viết tắt của từ được sáng tạo một cách ngẫu nhiên sao cho thuận lợi trong văn viết và dễ hiểu. Tiếng Anh thì khác, những từ viết tắt đều được hình thành trên những nguyên tắc cụ thể là ghép những chứ cái đầu của cụm từ lại với nhau. Hiện nay, các cụm từ mà dân Marketer dùng thường được viết tắt dựa trên hình thức viết tắt tiếng Anh phổ biến nhất.

Vậy những cụm từ chuyên ngành marketing được viết tắt và được hiểu như thế nào? Hãy cùng WService tìm hiểu top 10 thuật ngữ chuyên ngành mà một Marketer cần biết trong bài viết này nhé.

1. ADS (Advertising): Quảng cáo

Ads là viết tắt của Advertising, nghĩa tiếng việt chính là quảng cáo. Với mục tiêu là gửi đến khách hàng những thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải tới khách hàng qua các phương tiện truyền thông như báo, đài, TV, các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội,.. nhằm thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng thúc đẩy hành vi mua sắm sản phẩm.

2. SEO (Seach Engine Optimization): Tối ưu website trên các công cụ tìm kiếm

SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimization (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), là một quy trình nâng cao thứ hạng của website trên các công cụ tìm kiếm giúp người dùng có thể tìm thấy trang web dễ dàng hơn trên bảng kết quả tìm kiếm.

3. POS (Point Of Sales): Điểm bán lẻ

Point of sale (POS) có thể hiểu theo nghĩa tiếng Việt là: điểm bán hàng, điểm thanh toán, quầy bán hàng,…, thường xuất hiện trong các cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại,Z

4. POSM (Point Of Sales Metarials): Vật phẩm quảng cáo tại điểm bán

POSM là viết tắt của từ Point Of Sales Metarials (thường được hiểu là vật phẩm quảng cáo tại điểm bán – Posm tại điểm bán) là tất cả những gì như vật dụng bán hàng tại các điểm bán hàng, các nhãn hàng tiêu dùng, cửa hàng, kệ. POSM là một phần của chiến lược truyền thông – chiến lược truyền thông là một phần của marketing mix và marketing mix là một phần của quá trình xây dựng thương hiệu. Vì vậy, POSM không chỉ đơn giản là gian hàng trưng bày sản phẩm thông thường.

5. TA (Target Audience): Khách hàng mục tiêu

Target Audience là nhóm người mua hàng mục tiêu mà doanh nghiệp bạn nhắm đến. Họ phải có nhu cầu về sản phẩm (dịch vụ). Mà bạn cung cấp và phải có cơ hội chi trả cho sản phẩm (dịch vụ) ấy. Khách hàng mục tiêu gồm có cả khách hàng tiềm năng và khách hàng thực sự.

6. CTR (Click-through Rate): Tỉ lệ nhấp chuột trên số lượt quảng cáo

Click through rate (CTR) hay còn gọi là tỷ lệ nhấp chuột là tỷ lệ người xem nhấp vào một đường link cụ thể xuất hiện trước họ. Đối với một chiến dịch quảng cáo thì CTR chính là tỷ lệ giữa số lần nhấp chuột mà quảng cáo hay đường link của bạn nhận được chia cho số lần quảng cáo hoặc đường link của bạn được hiển thị. Nó cho thấy được hiệu quả của một chiến dịch SEO và tác động đến yếu tố SEO website trên SERPs.

7. CPA (Cost Per Acquisition): Chi phí quảng cáo cho mỗi hành động của khách hàng

CPA (Cost Per Action) là phương thức quảng cáo mà ở đó người thuê quảng cáo trả tiền cho mỗi hành động hoặc sự chuyển đổi đủ điều kiện, như hoàn thành mẩu đăng ký, tham gia sự kiện, tải phần mềm ứng dụng… sau khi click một banner được đặt tại trang liên kết.

8. TVC (Television Commercials): Quảng cáo truyền hình

Phim quảng cáo trong tiếng anh được gọi là Television Commercials hay Television Advertisement. Phim quảng cáo là một dạng phim được dàn dựng sản xuất, trong đó sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng… định dạng bằng hình ảnh, chuyển động, âm thanh.

Các phim quảng cáo được lưu hành trên những phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau và phải trả phí bởi những công ty, tổ chức, hội đoàn muốn quảng bá một thông điệp nào đó…

9. CR (Conversion Rate): Tỉ lệ chuyển đổi

Tỷ lệ chuyển đổi (CR – Conversion Rate) được hiểu là tỷ lệ giữa tổng số người dùng vào website trên một mục tiêu cụ thể (Có thể là số người đặt hàng, thanh toán, hay đăng ký thành viên…). Tùy dạng website khác nhau mà chúng ta có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau. Công thức được tính như sau:

Conversion Rate (CR) = Tổng số mục tiêu đạt được / Tổng số người dùng vào website

10. SEM (Seach Engine Marketing): Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm

SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing, dịch và hiểu theo nghĩa tiếng Việt là phương pháp tiếp thị thông qua các công cụ tìm kiếm. SEM là một hình thức Internet Marketing và là một phương pháp marketing nhằm tăng sự hiện diện của bạn hay doanh nghiệp, tổ chức thông qua công cụ tìm kiếm.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ :

Địa chỉ: 98 Lâm Văn Bền, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. HCM.
Hotline: 0935 880 322
Email: wservice@gmail.com
Đăng ký hợp tác cùng WService : signup.wservice.vn

Related Post